Quét mã QR tải app đặt thợ sửa máy lạnh
 

 

 

 

 

Nguyên nhân và cách sửa các bệnh thường gặp của máy lạnh

Thành phần máy điều hòa không khí

Hướng dẫn dành riêng cho các kỹ thuật sửa chữa máy lạnh nhưng thiết nghĩ khách hàng cũng cần trang bị kiến thức nhất định, để có thể biết bệnh của máy lạnh mình đang sử dụng hằng ngày, tránh các trường hợp bị các cơ sở không uy tín móc túi, hoặc mất tiền không đáng có.

 Thành phần máy điều hòa không khí

1. Máy bị thiếu gas, hết gas:

Máy điều hòa không khí là một hệ thống kín và gas lạnh bên trong máy là loại hóa chất rất bền không bị phân hủy trong điều kiện hoạt động của máy nên không có hiện tượng hao hụt gas. Máy chỉ thiếu gas, hết gas trong trường hợp bị rò rỉ, xì trên đường ống, tại các van, các chỗ đấu nối ống bằng rắc-co…hay trong quá trình lắp mới người lắp đặt không kiểm tra và nạp đủ gas.

Khi máy bị thiếu gas hoặc hết gas sẽ có một số hiện tượng sau:

  1. Nếu bị xì hết gas máy không lạnh. Nếu bị thiếu gas máy kém lạnh.
  2. Có hiện tượng bám tuyết ngay van ống nhỏ của dàn nóng.
  3. Dòng điện hoạt động thấp hơn dòng định mức ghi trên máy.
  4. Áp suất gas hút về máy nén thấp hơn áp làm việc bình thường (bình thường từ 65-75psi). Áp suất phía cao áp cũng thấp hơn bình thường.
  5. Trong một số máy ĐHKK, khi bị thiếu gas board điều khiển sẽ tự động tắt máy sau khoảng 5-10 phút và báo lỗi trên dàn lạnh.

2. Block (máy nén) không chạy:

Block được xem là trái tim của máy ĐHKK, khi block không chạy thì máy ĐHKK không lạnh.

Một số nguyên nhân làm máy nén không chạy:

  1. Mất nguồn cấp đến máy nén: do lỗ do board điều khiển, contactor không đóng, hở mạch.
  2. Nhảy thermic bảo vệ máy nén: thường do hư tụ, quạt dàn nóng yếu hoặc hư, motor máy nén không quay.
  3. Cháy một trong các cuộn dây động cơ bên trong, trường hợp này có thể dẫn tới nhảy CB nguồn.

3. Máy nén chạy ồn:

Khi máy lạnh của bạn bị hiện tượng này thì bạn thường nghe được tiếng ồn phát ra từ phía giàn nóng, tức là từ phía cục nóng thường đặt ngoài trời.

Nguyên nhân:

  1. Dư gas.
  2. Có chi tiết bên trong máy nén bị hư.
  3. Có các bulong hay đinh vít bị lỏng
  4. Chưa tháo các tấm vận chuyển
  5. Có sự tiếp xúc của 1 ống này với ống khác hoặc vỏ máy

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Rút bớt lượng gas đã sạc bằng cách xả ga ra môi trường bằng khóa lục giác. Vị trí xả ra ngay tại đầu côn phía cuối của giàn nóng – cục nóng.
  2. Thay máy nén bằng cách đi mua máy nén đúng mã số, thương hiệu, đúng công suất và thay thế hoặc nhờ tới chuyên viên thay thế.
  3. Vặn chặt các bulông hay vis, kiểm tra xem máy nén có đúng với tình trạng như ban đầu hay không nhé.
  4. Tháo các tấm vận chuyển nhằm để cho hệ máy đỡ va chạm và gây kêu.
  5. Nắn thẳng hay cố định ống sao cho không tiếp xúc với ống hoặc các chi tiết kim loại khác. Kiểm tra xem mặt đế đặt máy nén có bị xiên, lũng hay bị cong làm cho máy nén bị xiên và đụng với thành của võ giàn nóng – cục nóng và gây nên kêu. Kiểm tra xem các buloong phía dưới đáy máy nén xem có lỏng hay không. Nếu lõng thì xiết vừa phải nhé. Không được xiết chặt các buloong đó nhé.

4. máy lạnh quá lạnh:

Nguyên nhân:

Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư.

Chỉnh nhiệt độ xuống quá thấp so với nhu cầu sử dụng

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn.
  2. Sét lại nhiệt độ cho phù hợp.

5. Máy chạy liên tục nhưng không lạnh.

Nguyên nhân:

  1. Thiếu gas.
  2. Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt.
  3. Lọc gió bị dơ.
  4. Dàn lạnh bị dơ.
  5. Không đủ không khí đi qua dàn lạnh.
  6. Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần.
  7. Có không khí hay khí không ngưng trong.
  8. Không khí giải nhiệt không tuần hoàn.
  9. Máy nén hoạt động không hiệu quả.
  10. Tải quá nặng.

Phương pháp kiểm tra sữa chữa:

  1. Thử xì, đo Gas, xạc Gas, kiểm tra P ht, xả…
  2. Thay thế chi tiết cản trở
  3. Làm sạch hay thay
  4. Làm sạch
  5. Kiểm tra quạt
  6. Bảo trì dàn nóng
  7. Rút gas hút chân không và sạc gas mới
  8. Tháo dỡ các vật cản dòng không khí giải nhiệt
  9. Kiểm tra hiệu suất máy nén
  10. Kiểm tra tải

6. Áp suất hút thấp.

Nguyên nhân:

  1. Thiếu gas
  2. Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt
  3. Lọc gió bị dơ
  4. Dàn lạnh bị dơ
  5. Không đủ không khí đi qua dàn lạnh
  6. Van tiết lưu bị nghẹt
  7. Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn
  8. Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Thử xì
  2. Thay thế chi tiết cản trở
  3. Làm sạch hay thay
  4. Làm sạch
  5. Kiểm tra quạt
  6. Thay valve
  7. Thay valve hoặc ống mao
  8. Thay valve

7. Áp suất hút cao.

Nguyên nhân:

  1. Dư gas
  2. Máy nén hoạt động không hiệu quả
  3. Vị trí lắp cảm biến không đúng
  4. Tải quá nặng

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

1. Rút bớt lượng gas đã sạc
2. Kiểm tra hiệu suất máy nén
3. Đổi vị trí lắp cảm biến
4. Kiểm tra tải

8. Áp suất nén thấp.

Nguyên nhân:

1. Thiếu gas
2. Máy nén hoạt động không hiệu quả

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:
1. Thử xì
2. Kiểm tra hiệu suất máy nén

9. Áp suất nén cao.

Nguyên nhân:

  1. Dư gas
  2. Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần
  3. Có không khí hay khí không ngưng trong máy lạnh
  4. Không khí giải nhiệt không tuần hoàn
  5. Nhiệt độ của không khí hoặc nước giải nhiệt cao
  6. Thiếu không khí hoặc nước giải nhiệt

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Rút bớt lượng gas đã sạc
  2. Bảo trì dàn nóng
  3. Rút gas hút chân không và sạc gas mới
  4. Tháo dỡ các vật cản dòng không khí giải nhiệt
  5. Cưa máy nén ra kiểm tra, sửa chữa, thay thế.
  6. Kiểm tra v tăng quá trình giải nhiệt ln.

10. Block chạy và dừng liên tục do quá tải.

Nguyên nhân:

  1. Cuộn dây contactor máy nén bị hư
  2. Điện thế thấp
  3. Thiếu gas
  4. Dư gas
  5. Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
  2. Kiểm tra điện thế
  3. Thử xì
  4. Rút bớt lượng gas đã sạc
  5. Bảo trì dàn nóng

11. Máy chạy và ngưng liên tục.

Nguyên nhân:

  1. Cuộn dây contactor máy nén bị hư
  2. Điện thế thấp
  3. Thiếu gas
  4. Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt
  5. Dư gas
  6. Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần
  7. Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn
  8. Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
  2. Kiểm tra điện thế
  3. Thử xì
  4. Thay thế chi tiết cản trở
  5. Rút bớt lượng gas đã sạc
  6. Bảo trì dàn nóng
  7. Thay valve hoặc ống mao
  8. Thay valve

12. Quạt dàn nóng không chạy.

Nguyên nhân:

  1. Ngắn mạch hay đứt dây
  2. Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
  3. Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
  4. Cuộn dây contactor quạt bị hư
  5. Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
  2. Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
  3. Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
  4. Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
  5. Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

13. Quạt dàn lạnh không chạy.

Nguyên nhân:

  1. Ngắn mạch hay đứt dây
  2. Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
  3. Cuộn dây contactor quạt bị hư
  4. Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
  2. Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
  3. Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
  4. Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

14. Máy nén và quạt dàn ngưng không chạy.

Nguyên nhân:

  1. Ngắn mạch hay đứt dây
  2. Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
  3. Cuộn dây contactor máy nén bị hư

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
  2. Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
  3. Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm

15. Máy nén không chạy, quạt chạy.

Nguyên nhân:

  1. Ngắn mạch hay đứt dây
  2. Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
  3. Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
  4. Cuộn dây contactor máy nén bị hư
  5. Máy nén bị ngắn mạch hay chạm vỏ
  6. Máy nén bị kẹt

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
  2. Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
  3. Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
  4. Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
  5. Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ
  6. Cưa máy nén ra kiểm tra, sửa chữa, thay thế.

16. Máy không chạy.

Nguyên nhân:

  1. Không có điện nguồn
  2. Đứt cầu chì hoặc vasitor
  3. Lỏng mối nối điện
  4. Ngắn mạch hay đứt dây
  5. Thiết bị an toàn mở
  6. Biến thế bị hư

Phương pháp kiểm tra sửa chữa:

  1. Kiểm tra điện thế
  2. Kiểm tra cỡ và loại cầu chì
  3. Kiểm tra mối nối điện – xiết chặt lại
  4. Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
  5. Kiểm tra thông mạch của thiết bị bảo vệ
  6. Kiểm tra mạch điều khiển bằng đồng hồ

(Sưu tầm từ Internet)

Đặt thợ sửa máy lạnh

Đặt thợ sửa máy lạnh như thế nào?

Đặt trực tiếp từ mẫu tìm thợ sửa máy lạnh tại trang web này

•  Bước 1: Chọn nhóm dịch vụ mà bạn quan tâm
•  Bước 2: Chọn loại dịch vụ bạn cần đặt (lưu ý, nếu hệ thống đã tự động chọn đúng dịch vụ bạn cần chuyển đến bước 3)
•  Bước 3: Nhập vào số điện thoại để thợ sửa máy lạnh có thể liên hệ với bạn.
•  Bước 4: Nhập vào khu vực mà bạn cần gọi thợ sửa máy lạnh, lưu ý bạn có thể lựa chọn địa chỉ tương đối mà hệ thống gợi ý ở gần điểm mà bạn muốn được cung cấp dịch vụ nhất. Trường hợp địa chỉ của bạn đã có trong danh sách gợi ý này thì rất tốt, bạn có thể chọn nó, tuy nhiên có nhiều địa chỉ quá chi tiết mà hệ thống không thể xác định được trên bản đồ như ngõ/ngách/hẻm hoặc tầng trong các khu nhà cao tầng. Với các địa chỉ chi tiết, bạn có thể ghi chú ở bước thứ 5 hoặc cung cấp cho thợ sửa máy lạnh biết khi họ gọi điện cho bạn.
•  Bước 5: Nhập vào Loại máy lạnh, công suất (BTU hoặc HP), bệnh mà bạn gặp phải, nạp gas (nếu bạn biết loại gas thì rất tốt), yêu cầu bảo trì, lắp đặt...
•  Bước 6: Bấm nút Gửi yêu cầu tìm thợ sửa máy lạnh gần bạn...

Tải ứng dụng Rada để đặt thợ sửa máy lạnh

•  Bước 1: Bấm nút tải ứng dụng Rada theo điện thoại tương ứng mà bạn đang sử dụng dưới mẫu đặt dịch vụ; Trường hợp bạn truy cập bằng máy tính, hãy mở điện thoại để quét mã QR ở góc phải bên dưới màn hình để chuyển đến kho cài ứng dụng
•  Bước 2: Khi chuyển đến kho ứng dụng, bạn bấm nút cài đặt để cài ứng dụng Rada vào máy điện thoại của mình. Tiến hành đăng ký để tạo tài khoản bằng cách nhập vào số điện thoại, chờ hệ thống gửi mã xác thực để hoàn thành đăng ký tài khoản
•  Bước 3: Chọn nhóm dịch vụ mà bạn quan tâm, tiếp tục sau đó chọn dịch vụ mà mình cần rồi đọc kỹ thông tin giới thiệu về dịch vụ; xem kỹ bảng giá mà chúng tôi cung cấp sau đó bấm nút đặt dịch vụ phía dưới màn hình
•  Bước 4: Nhập vào địa chỉ, hệ thống sẽ lấy số điện thoại mà bạn đã đăng ký làm số liên hệ, tiếp tục điền vào nội dung Loại máy lạnh, công suất (BTU hoặc HP), bệnh mà bạn gặp phải, nạp gas (nếu bạn biết loại gas thì rất tốt), yêu cầu bảo trì, lắp đặt... bạn cần yêu cầu thợ sửa máy lạnh, tiếp tục chọn thời gian bạn muốn cung cấp dịch vụ
•  Bước 5: Khi hoàn thành, tiếp tục bấm nút gửi yêu cầu để bắt đầu tìm thợ sửa máy lạnh

Lợi ích khi đặt thợ sửa máy lạnh từ hệ thống Rada

•  Mạng lưới thợ sửa máy lạnh liên kết với Rada có mặt rộng khắp trong cả nước vì vậy bạn có thể đặt ở bất cứ nơi nào thợ sửa máy lạnh cũng có thể đáp ứng
•  Ngay sau khi kết nối thành công, thợ sửa máy lạnh sẽ gọi điện cho bạn trong vòng 1 phút để xác nhận dịch vụ và trao đổi chi tiết
•  Ứng dụng Rada kiểm soát tất cả các ca cung cấp dịch vụ được thợ sửa máy lạnh cung cấp, vì vậy bạn có thể khiếu nại, đánh giá bất cứ khi nào bạn không thấy hài lòng
•  Rada chỉ cung cấp dịch vụ thông qua ứng dụng và trang web vì vậy mọi thông tin sẽ được lưu trữ lại để đảm bảo có thể tra cứu và xử lý bất cứ khi nào bạn muốn
•  Giá cả dịch vụ được công bố sẵn trên web và ứng dụng Rada để bạn tham khảo và trao đổi với thợ sửa máy lạnh
•  Rada là ứng dụng kết nối dịch vụ đạt giải Nhân tài đất Việt 2017 với hơn 7 năm hoạt động, đến nay đã có 10,211 nhà cung cấp dịch vụ, 137,475 người sử dụng và 224,726 yêu cầu đã thực hiện thành công sẽ mang lại trải nghiệm tốt nhất khi bạn đặt thợ sửa máy lạnh từ mạng lưới dịch vụ của mình.


Tham khảo thêm: Giá dịch vụ thợ sửa máy lạnh
Chat với RadaGPT
Hỏi đáp với Rada GPT ×