Phần dưới đây dành cho Rada's partners. Nếu là khách hàng, bạn có thể bỏ qua.

Hướng dẫn thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Lưu ý: Trong thành phần hồ sơ yêu cầu, đối trường hợp đã ly hôn, các bạn cần làm thủ tục trích lục ghi chú ly hôn (nếu đã mất quyết định ly hôn của Toà Án) trước khi nộp hồ sơ.

Gọi thợ sửa chữa?

Tải Rada tiết kiệm đến 35% chi phí!

Thông tin về thủ tục

Lĩnh vực:Hộ tịch
Đơn vị giải quyết:UBND Phường/Xã
Bộ phận giải quyết:Tư pháp – Hộ tịch
Cách thức thực hiện:– Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
– Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
– Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
Đối tượng thực hiện:– Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước 
– Công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu
Thành phần hồ sơ:– Giấy chứng minh nhân dân- Sổ hộ khẩu
– Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
– Trích lục bản án/Quyết định đã có hiệu lực của Tòa án về việc ly hôn (đối với người đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn)
– Giấy chứng tử (đối với người đã có vợ hoặc chồng đã chết)
– Giấy ủy quyền đã được công chứng, chứng thực (Trường hợp người yêu cầu là người đại diện theo ủy quyền)
– Trích lục ghi chú ly hôn (trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài)
Số lượng hồ sơ:1  bộ hồ sơ
Thời hạn giải quyết:03 ngày làm việc.
– Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 6 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).
Lệ phí:3,000 VNĐ 3,000VNĐ/việc
Yêu cầu, điều kiện thực hiện:– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác. 
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận. 
– Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đó đã hết thời hạn sử dụng theo quy định, thì phải nộp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. 
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.
Kết quả thực hiện:– 01 Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 
– Trường hợp từ chối thực hiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo lý do từ chối cho hai bên nam – nữ.
Căn cứ pháp lý:– Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014
– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch
– Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16/11//2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
– Thông tư 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
– Quyết định số 299/QĐ-BTP ngày 29/02/2016 của Bộ Tư pháp
– Quyết định số 5102/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
– Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội theo quy định của Luật Phí và lệ phí

Trình tự thủ tục

STTNội dung thực hiệnNgười thực hiệnThời gian thực hiệnKết quả
1Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:
– Nếu đủ điều kiện: Lập phiếu nhận và hẹn trả kết quả cho công dân.
+ Bàn giao cho cán bộ chuyên môn thụ lý giải quyết.
– Nếu không đủ điều kiện: Lập phiếu hướng dẫn cho công dân
– Nếu không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

* Đối với giấy tờ xuất trình, cán bộ Một cửa không được yêu cầu công dân nộp thêm bản sao hoặc bản chụp của giấy tờ xuất trình nhưng phải thực hiện lưu trữ bằng số hoá các giấy tờ này (scan giấy tờ xuất trình và gửi ngay cho cán bộ chuyên môn).
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ Một cửa0.5 ngày– Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ
– Phiếu giao nhận hồ sơ theo phần mềm
– Phiếu hướng dẫn thủ tục hành chính
2Công chức Tư pháp Hộ tịch thụ lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, giải quyết hồ sơ:
– Trường hợp đạt yêu cầu tiến hành bước tiếp theo:
+ Lập dự thảo Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, ký nháy văn bản trình lãnh đạo UBND phường ký
+ Sau khi lãnh đạo UBND phường ký, hoàn thiện hồ sơ để trả kết quả cho Bộ phận Một cửa.
– Trường hợp hồ sơ cần xác minh hoặc bổ sung, cần thông tin đến Bộ phận Một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả (so với giấy hẹn nếu cần) cho công dân.
– Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: lập văn bản trả lời công dân.
– Bàn giao và tiếp nhận kết quả: Thực hiện việc giao nhận kết quả, ký phiếu giao nhận
Công chức Tư pháp2 ngày– Thông báo yêu cầu bổ sung
– Thông báo gia hạn thời gian giải quyết (cần xác minh)
– Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện thụ lý
– Phiếu giao nhận hồ sơ theo phần mềm
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
3– Trả kết quả cho công dân (yêu cầu công dân ký vào sổ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại bộ phận cán bộ chuyên môn và phần đã nhận kết quả trong phiếu nhận và hẹn trả hồ sơ)
– Hoàn thiện hồ sơ lưu theo quy định.
Cán bộ trả kết quả4 giờGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Nguồn tham khảo: dichvucong.hanoi.gov.vn

Ứng dụng đặt thợ!

Tải app tiết kiệm đến 35% chi phí!

Don`t copy text!